QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG

“SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ SỐ MAKE IN VIET NAM” NĂM 2021

(Ban hành kèm theo Quyết định số 771/QĐ-BTTTT ngày 07/6/2021 của  Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2021 nhằm tôn vinh các sản phẩm công nghệ số xuất sắc được thiết kế, sáng tạo và sản xuất tại Việt Nam, có giá trị thực tế lớn được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số, nhằm góp phần thực hiện sứ mệnh đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển, nền kinh tế Việt Nam bứt phá, phát triển nhanh, bền vững, bao trùm với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao vào năm 2045.

1. Tên Giải thưởng

Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2021.

2. Đơn vị chủ trì và thực hiện

Đơn vị chủ trì tổ chức: Bộ Thông tin và Truyền thông và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

3. Thời gian

- Họp báo công bố, phát động Giải thưởng: Tháng 6/2021.

- Thời gian nhận đăng ký và hồ sơ tham gia Giải thưởng: Từ ngày 20/6/2021 đến hết ngày 20/9/2021.

- Lễ công bố và trao Giải thưởng dự kiến tổ chức: Tháng 12/2021 tại Hà Nội.

4. Mục đích Giải thưởng

- Tôn vinh các sản phẩm công nghệ số xuất sắc được thiết kế, sáng tạo và sản xuất tại Việt Nam, có giá trị thực tế lớn được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số;

- Thúc đẩy, khuyến khích các doanh nghiệp công nghệ số nghiên cứu, sáng tạo các sản phẩm công nghệ số, giải các bài toán Việt Nam;

- Tuyên truyền, phổ biến, thúc đẩy chủ trương phát triển doanh nghiệp công nghệ số Việt Nam, sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam đáp ứng mục tiêu, nhiệm vụ đề ra tại Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày 14/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ;

- Quảng bá các sản phẩm công nghệ số Make in Viet Nam tới thị trường trong nước và ra thị trường nước ngoài.

5. Đối tượng tham gia

- Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam, đơn vị, tổ chức sự nghiệp (sau đây gọi tắt là Đơn vị tham gia) có các sản phẩm công nghệ số được thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam và đã được đưa vào ứng dụng thực tế để giải các bài toán Việt Nam.

- Đối với Hạng mục Giải thưởng Sản phẩm số tiềm năng: Chỉ áp dụng đối với các Đơn vị tham gia là các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

6. Giải thưởng

6.1. Hạng mục Giải thưởng

a) Nền tảng số xuất sắc;

b) Sản phẩm số xuất sắc;

c) Giải pháp số xuất sắc;

d) Thu hẹp khoảng cách số;

đ) Sản phẩm số tiềm năng.

6.2. Cơ cấu Giải thưởng

a) Mỗi Hạng mục tại các điểm a, b, c, d Mục 6.1 có các giải thưởng sau:

- Giải Vàng;

- Giải Bạc;

- Giải Đồng;

- Top 10.

b) Hạng mục Sản phẩm số tiềm năng chỉ công bố Top 10.

7. Quyền lợi và trách nhiệm của các Đơn vị tham gia Giải thưởng

- Đơn vị tham gia đạt Giải Vàng, Bạc, Đồng được nhận Cúp, Giấy chứng nhận đạt Giải thưởng. Đơn vị tham gia đạt Top 10 được nhận Giấy chứng nhận Giải thưởng.

- Đơn vị tham gia đạt Giải Vàng được tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Đơn vị tham gia đạt giải được:

+ Khai thác thương mại biểu tượng (Logo) Make in Viet Nam đi cùng sản phẩm công nghệ số được công nhận danh hiệu trong các hoạt động kinh doanh, tiếp thị;

+ Đề cử đại diện cho ngành CNTT-TT tham gia các cuộc thi và Giải thưởng chuyên ngành cấp quốc gia và quốc tế khác;

+ Bộ Thông tin và Truyền thông và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại và tư vấn hỗ trợ thương mại hóa sản phẩm;

+ Quảng bá sản phẩm công nghệ số trên phương tiện thông tin đại chúng của Bộ Thông tin và Truyền thông và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; được giới thiệu sản phẩm công nghệ số đoạt giải đến các cơ quan nhà nước tham khảo lựa chọn nhằm phục vụ chuyển đổi số;

+ Ưu tiên xem xét đưa vào Danh mục sản phẩm, dịch vụ CNTT được ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm trong cơ quan nhà nước; Danh sách các dự án tiềm năng kêu gọi đầu tư;

+ Hỗ trợ xây dựng thương hiệu quốc gia cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp;

+ Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức gặp mặt để trao đổi, tham vấn, phản biện về các cơ chế, chính sách, chiến lược, chương trình phát triển của ngành và định hướng phát triển sản phẩm công nghệ số của doanh nghiệp.

- Các Đơn vị tham gia hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính xác, trung thực, khách quan của những thông tin, số liệu trong hồ sơ của mình. Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ xem xét, công bố những trường hợp cố ý làm sai lệch các thông tin, số liệu trong hồ sơ và thu hồi Giải thưởng (nếu đã trao).

- Những thông tin, số liệu trong Hồ sơ tham gia Giải thưởng được bảo mật, trừ trường hợp có quy định khác.

8. Tiêu chí đánh giá và cơ cấu điểm

8.1 Tiêu chí đánh giá

TT

Tiêu chí đánh giá

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

II

Giá trị thực tế

5

Có giá trị thực tế được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số

6

Tác động kinh tế, xã hội

7

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

8.2 Tiêu chí chi tiết để đánh giá sản phẩm tham dự giải thưởng được quy định tại Phụ lục của Quy chế này.

9. Trình tự và hồ sơ tham gia Giải thưởng

9.1. Trình tự tham gia Giải thưởng

Đơn vị tham gia Giải thưởng có thể lựa chọn một trong hai cách thức sau:

Cách 1:

- Đăng ký sơ bộ tham gia Giải thưởng từ ngày 20/6 đến 20/7/2021;

- Hoàn thiện và gửi hồ sơ từ ngày 20/7 đến hết ngày 20/9/2021.

Cơ quan Thường trực hỗ trợ, hướng dẫn Đơn vị tham gia Giải thưởng hoàn thiện hồ sơ.

Cách 2:

- Gửi hồ sơ từ ngày 20/6 đến hết ngày 20/9/2021.

Hình thức: Gửi hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử Giải thưởng: makeinvietnam.mic.gov.vn và makeinvietnam.vcci.com.vn.

9.2. Thông tin đăng ký sơ bộ và Hồ sơ tham gia Giải thưởng

a) Thông tin đăng ký sơ bộ tham gia Giải thưởng bao gồm:

- Tên tổ chức, doanh nghiệp, thông tin liên hệ;

- Tên Sản phẩm, hạng mục dự thi;

- Mô tả sơ bộ về sản phẩm: Chức năng, bài toán giải quyết, thị trường.

b) Hồ sơ tham gia Giải thưởng bao gồm:

- Thông tin của Đơn vị tham gia;

- Mô tả sản phẩm công nghệ số tham dự Giải thưởng;

- Bản kê khai thông tin, số liệu theo các tiêu chí của Hạng mục Giải thưởng tương ứng và các văn bản, tài liệu chứng minh cho các thông tin, số liệu đó;

- Bản cam kết về sự chính xác, trung thực, khách quan của những thông tin, số liệu trong đăng ký tham dự Giải thưởng của doanh nghiệp;

- Bản cam kết về quyền sở hữu trí tuệ, bản quyền đối với sản phẩm (kèm theo bản sao Giấy chứng nhận sở hữu trí tuệ nếu có).

10. Quy trình xét và trao tặng Giải thưởng

10.1 Giai đoạn sơ tuyển tham dự Giải thưởng

Cơ quan thường trực rà soát, lựa chọn những hồ sơ đạt tiêu chí quy định tại mục 8.1 của Quy chế này, báo cáo Hội đồng Giám khảo và Ban Tổ chức xem xét, phê duyệt Danh sách hồ sơ đạt tiêu chí qua vòng sơ tuyển theo quy định.

10.2 Giai đoạn sơ khảo

- Các Tiểu ban của Hội đồng Giám khảo tổ chức chấm điểm các hồ sơ đạt tiêu chí qua vòng sơ tuyển, lựa chọn 12 hồ sơ có số điểm cao nhất của mỗi hạng mục Giải thưởng.

- Các Đơn vị tham gia có hồ sơ thuộc nhóm 12 hồ sơ đạt số điểm cao nhất của mỗi hạng mục sẽ thuyết trình, bảo vệ trước các Tiểu ban của Hội đồng tương ứng (theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến) để Tiểu ban Hội đồng đánh giá, lựa chọn Top 10 hồ sơ theo thứ tự điểm từ cao xuống thấp của mỗi Hạng mục, đề cử vào vòng chung khảo.

- Trong quá đánh giá, lựa chọn 12 hồ sơ có số điểm cao nhất của mỗi hạng mục Giải thưởng, Hội đồng Giám khảo có thể tham khảo ý kiến đánh giá bổ sung của các đơn vị sử dụng sản phẩm là các Bộ, ngành, địa phương, Hội, Hiệp hội có liên quan.

10.3 Giai đoạn chung khảo

Căn cứ vào Danh sách đề cử của các Tiểu ban, Hội đồng Giám khảo tổ chức các phiên họp để đánh giá, lựa chọn Top 10 và các giải Vàng, Bạc, Đồng cho 04 hạng mục Giải thưởng tại Điểm a, b, c, d Mục 6.1 và Top 10 sản phẩm số tiềm năng.

10.4 Công nhận kết quả

- Chủ tịch Hội đồng Giám khảo gửi Danh sách Top 10 và các giải Vàng, Bạc, Đồng của 04 hạng mục Giải thưởng tại Điểm a, b, c, d Mục 6.1 và Top 10 sản phẩm số tiềm năng đến Cơ quan thường trực;

- Cơ quan thường trực tổng hợp và trình Trưởng Ban Tổ chức Giải thưởng xem xét và ban hành Quyết định công nhận và trao Giải thưởng.

11. Hội đồng Giám khảo Giải thưởng

Hội đồng Giám khảo do Trưởng Ban Tổ chức Giải thưởng thành lập.

Căn cứ vào số lượng hồ sơ đăng ký của các Hạng mục Giải thưởng và trên cơ sở đề xuất của Cơ quan thường trực, Trưởng Ban Tổ chức thành lập 05 Tiểu ban tương ứng với 05 hạng mục Giải thưởng để giúp việc cho Hội đồng Giám khảo.

Hội đồng Giám khảo và các Tiểu ban có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Quy chế này.

12. Phiên họp của Hội đồng Giám khảo

Chủ tịch Hội đồng Giám khảo điều khiển các phiên họp của Hội đồng. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng chỉ có giá trị khi có quá 1/2 số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành. Quyết định của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng.

13. Cơ quan thường trực Giải thưởng

13.1. Cơ quan thường trực Giải thưởng:

Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực Giải thưởng.

Địa chỉ: tầng 4, nhà B, trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông, số 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 024.39437309.

Email: makeinvietnam@mic.gov.vn.

13.2. Cơ quan thường trực, có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Thông tin và Truyền thông, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tham mưu cho Bộ Thông tin và Truyền thông trong việc tổ chức xét chọn, ban hành quyết định công nhận và trao tặng Giải thưởng.

13.3. Cơ quan thường trực có trách nhiệm:

- Tham mưu giúp Ban Tổ chức trong việc xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch và các thủ tục có liên quan đến việc tổ chức Giải thưởng;

- Phối hợp báo cáo tình hình triển khai, các hoạt động liên quan đến Giải thưởng lên Ban Tổ chức;

- Đầu mối tiếp nhận hồ sơ của các doanh nghiệp tham dự Giải thưởng, phối hợp với Học Viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông thực hiện việc tư vấn đăng ký, hoàn thiện và sơ tuyển hồ sơ;

- Tổng hợp kết quả sơ khảo, chung khảo từ các Hội đồng báo cáo trình Trưởng Ban Tổ chức xem xét, quyết định;

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để tổ chức buổi Lễ trao giải;

- Theo dõi và báo cáo các hoạt động liên quan đến Giải thưởng, trình và xin ý kiến của Ban Tổ chức;

- Chủ trì tổ chức các buổi họp của Ban Tổ chức, buổi làm việc của Hội đồng Giám khảo;

- Phối hợp vận hành và duy trì Cổng thông tin điện tử Giải thưởng;

- Các công việc khác có liên quan.

14. Cơ quan chỉ đạo truyền thông Giải thưởng

Cục Báo chí, Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử (Bộ Thông tin và Truyền thông) chịu trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình trung ương và địa phương  tổ chức công tác tuyên truyền, truyền thông cho Giải thưởng.

15. Xử lý trường hợp có tranh chấp hay khiếu kiện

15.1. Khiếu nại về việc vi phạm hoặc tranh chấp bản quyền hoặc vi phạm pháp luật của doanh nghiệp tham dự Giải  thưởng cần được thông báo cho Cơ quan thường trực Giải thưởng bằng văn bản. Thông báo bằng văn bản phải có chữ ký của người khiếu nại, ghi rõ địa chỉ kèm theo bản sao chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người khiếu nại và được gửi đến Cơ quan thường trực bằng thư bảo đảm.

15.2. Cơ quan thường trực Giải thưởng sẽ xem xét, đánh giá mức độ vi phạm  của doanh nghiệp dự thi. Nếu chứng minh được có sự vi phạm thì sản phẩm dự thi của doanh nghiệp đó sẽ bị loại, không được phép tiếp tục tham gia xét chọn. Trường hợp doanh nghiệp tham gia xét chọn có vi phạm nghiêm trọng sẽ được yêu cầu giải quyết theo các quy định của pháp luật.

16. Điều khoản thực hiện

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được công bố.

Các thành viên Ban Tổ chức, Hội đồng Giám khảo, các cơ quan, doanh nghiệp tham gia và những đối tượng liên quan có trách nhiệm thực hiện theo các quy định của Quy chế này./.

 

PHỤ LỤC

Tiêu chí đánh giá đối với từng hạng mục Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2021

(Ban hành kèm theo Quy chế Giải thưởng tại Quyết định số 771/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

 

1. Giải thưởng Nền tảng số xuất sắc

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

Tiêu chí thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

40

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của nền tảng

5

 

 

 

 

Khác biệt với những nền tảng quốc tế và trong nước hiện nay

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

2

Công nghệ, chất lượng nền tảng

15

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ mới (thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển)

 

 

 

Các TCVN/QCVN/Tiêu chí kỹ thuật được áp dụng vào quy trình sản xuất, phát triển nền tảng

 

 

 

Công nghệ cốt lõi có tính mở, mã nguồn mở, nền tảng phát triển mở

 

 

 

Khả năng kết nối, hỗ trợ tới các nền tảng và hệ sinh thái liên quan

 

 

 

Khả năng mở rộng và năng lực cung cấp dịch vụ cho lượng người dùng lớn

 

 

 

Tính bảo mật và quyền riêng tư

 

 

 

Tính an toàn dữ liệu

 

 

 

Sự ổn định và độ tin cậy

3

Công đoạn cốt lõi của nền tảng do người Việt Nam thực hiện

15

 

 

 

 

Có chứng nhận sở hữu trí tuệ hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

 

 

 

Tổ chức, doanh nghiệp do người Việt Nam làm chủ (chiếm ít nhất 51%  vốn, cổ phần)

4

Tính năng nền tảng (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

5

 

 

 

 

Khả năng đáp ứng yêu cầu người dùng, mức độ thân thiện với  người dùng

 

 

 

Khả năng tùy biến, mở rộng

II

Giá trị thực tế

60

 

5

Có giá trị thực tế được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số

40


 

 

 

 

Bài toán thực tế nào đã giải quyết và giá trị đem lại

 

 

 

Doanh thu trong 03 năm liền kề của nền tảng

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/Tổ chức sử dụng

 

 

 

Chất lượng tăng trưởng

 

 

 

Thị phần trong nước

 

 

 

Mô hình và chiến lược kinh doanh

6

Tác động kinh tế, xã hội

15

 

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

 

 

 

Tác động tốt tới văn hóa, môi trường

 

 

 

Đánh giá của khách hàng

 

 

 

Thời gian đã đưa vào sử dụng

7

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

5

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

 

2. Giải thưởng Sản phẩm số xuất sắc

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

Tiêu chí thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

40

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

5

 

 

 

 

Tính khác biệt với những sản phẩm quốc tế và trong nước hiện nay (khác biệt về phân khúc thị trường hoặc về công nghệ hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật)

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

15

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ mới (thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển)

 

 

 

Độ tin cậy của sản phẩm

 

 

 

Sự tiện lợi của sản phẩm đối với người dùng

 

 

 

Hiệu năng của sản phẩm

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của sản phẩm

 

 

 

Tính an toàn, bảo mật

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

15

 

 

 

 

Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ  hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

 

 

 

Tổ chức, doanh nghiệp do người Việt Nam làm chủ (chiếm ít nhất 51% vốn, cổ phần)

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

5

 

 

 

 

Khả năng đáp ứng yêu cầu người dùng, mức độ thân thiện với  người dùng

 

 

 

Khả năng tùy biến, mở rộng

II

Giá trị thực tế

60

 

5

Có giá trị thực tế được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số

40


 

 

 

 

Bài toán thực tế nào đã giải quyết và giá trị đem lại

 

 

 

Doanh thu trong 03 năm liền kề của sản phẩm

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/Tổ chức sử dụng

 

 

 

Chất lượng tăng trưởng

 

 

 

Thị phần trong nước

 

 

 

Mô hình và chiến lược kinh doanh

6

Tác động kinh tế, xã hội

15

 

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

 

 

 

Tác động tốt tới văn hóa, môi trường

 

 

 

Đánh giá của khách hàng

 

 

 

Thời gian đã đưa vào sử dụng

7

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

5

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

 

3. Giải thưởng Giải pháp số xuất sắc

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

Tiêu chí thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

40

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của giải pháp

5

 

 

 

 

Tính khác biệt  của giải pháp với những  giải pháp quốc tế và trong nước hiện nay  (về chức năng, hiệu suất, chi phí đầu tư, mua sắm hoặc thuê,…)

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

2

Công nghệ , chất lượng giải pháp

15

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ mới  (thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển)

 

 

 

Hỗ trợ sử dụng trên nhiều thiết bị, môi trường

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của sản phẩm

 

 

 

Khả năng đảm bảo an toàn, bảo mật của giải pháp

3

Công đoạn cốt lõi của giải pháp do người Việt Nam thực hiện

15

 

 

 

 

Chứng minh công đoạn cốt lõi của giải pháp do doanh nghiệp làm chủ

 

 

 

Tổ chức, doanh nghiệp do người Việt Nam làm chủ (chiếm ít nhất 51% vốn, cổ phần)

 

 

 

Chất lượng dịch vụ

4

Tính năng giải pháp (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

5

 

 

 

 

Khả năng mở rộng và năng lực cung cấp dịch vụ cho lượng người dùng lớn

 

 

 

Khả năng tích hợp hệ thống

 

 

 

Phân quyền người dùng và bảo mật dữ liệu người dùng

 

 

 

Tính thân thiện với người dùng

II

Giá trị thực tế

60

 

5

Có giá trị thực tế được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số

40


 

 

 

 

Bài toán thực tế nào đã giải quyết và giá trị đem lại

 

 

 

Doanh thu trong 03 năm liền kề của  giải pháp

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/Tổ chức sử dụng

 

 

 

Chất lượng tăng trưởng

 

 

 

Thị phần trong nước

 

 

 

Mô hình và chiến lược kinh doanh

6

Tác động kinh tế, xã hội

15

 

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

 

 

 

Tác động tốt tới văn hóa, môi trường

 

 

 

Đánh giá của khách hàng

 

 

 

Thời gian đã đưa vào sử dụng

7

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

5

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

 

4. Giải thưởng Thu hẹp khoảng cách số

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

Tiêu chí thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

35

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

5

Định hình/phù hợp xu hướng

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

10

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ mới  (thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển)

 

 

 

Độ tin cậy của sản phẩm

 

 

 

Hiệu năng của sản phẩm

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của sản phẩm

 

 

 

Tính an toàn, bảo mật

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

10

 

 

 

 

Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ  hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

 

 

 

Tổ chức, doanh nghiệp do người Việt Nam làm chủ (chiếm ít nhất 51% vốn, cổ phần)

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng, đa ngôn ngữ...)

10

 

 

 

 

Tính thân thiện với người dùng

 

 

 

Tính an toàn, bảo mật

 

 

 

Khả năng tùy biến

 

 

 

Đa ngôn ngữ

II

Giá trị thực tế

65

 

5

Bài toán cần giải quyết thuộc lĩnh vực chuyển giao tri thức, rút ngắn khoảng cách số giữa các vùng miền hay nhóm đối tượng yếu thế trong xã hội, có ý nghĩa cho xã hội

30

 

 

 

 

Giải pháp công nghệ số phục vụ người  tại vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, hiệu quả

 

 

 

Giải pháp phục vụ người khuyết tật hiệu quả, giúp người khuyết tật hòa nhập cuộc sống cộng đồng, thụ hưởng được những thành tựu, tiện ích của công nghệ số

 

 

 

Giải pháp một số nhóm đối tượng ưu tiên như: người già, việc làm cho phụ nữ sau 35 tuổi, …

6

Phạm vi tác động của sản phẩm số (số người liên quan, tầm quan trọng của vấn đề, tính cấp thiết của vấn đề)

30

 

 

 

 

Số lượng đối tượng có thể được hưởng lợi từ giải pháp, nêu rõ các nhóm đối tượng và các lợi ích cụ thể mang lại

 

 

 

Số vùng tiếp cận lớn

7

Khả năng nhân rộng, tính bền vững

5

Giải pháp có khả năng triển khai dưới dạng chi phí thấp hoặc có cơ chế xã hội hóa để tự duy trì lâu dài

 

5. Giải thưởng Sản phẩm số tiềm năng

 

TT

Tiêu chí đánh giá

Điểm

Tiêu chí thành phần

I

Thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam

45

 

1

Tính sáng tạo và độc đáo của sản phẩm

10

 

 

 

 

Tính khác biệt với những sản phẩm quốc tế và trong nước hiện nay (khác biệt về phân khúc thị trường hoặc về công nghệ hoặc kết hợp nhiều kỹ thuật)

 

 

 

Định hình/phù hợp xu hướng

2

Công nghệ, chất lượng sản phẩm

10

 

 

 

 

Áp dụng công nghệ mới  (thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển)

 

 

 

Độ tin cậy của sản phẩm

 

 

 

Sự tiện lợi của sản phẩm đối với người dùng

 

 

 

Hiệu năng của sản phẩm

 

 

 

Khả năng bảo trì, bảo hành của sản phẩm

 

 

 

Tính an toàn, bảo mật

3

Công đoạn cốt lõi của sản phẩm do người Việt Nam thực hiện

15

 

 

 

 

Chứng nhận quyền sở hữu trí tuệ  hoặc hợp đồng KHCN hoặc thuyết minh chi tiết

 

 

 

Tổ chức, doanh nghiệp do người Việt Nam làm chủ (chiếm ít nhất 51% vốn, cổ phần)

4

Tính năng sản phẩm (dễ sử dụng, tương thích, tùy biến, mở rộng,...)

10

 

 

 

 

Tính thân thiện với người dùng

 

 

 

Khả năng mở rộng

 

 

 

Khả năng tùy biến

II

Giá trị thực tế

55

 

5

Tính cấp thiết của bài toán mà sản phẩm đang giải quyết tại Việt Nam

15

 

 

 

 

Chứng minh sản phẩm đang giải quyết bài toán nào của tổ chức/doanh nghiệp/cá nhân

 

 

 

Vấn đề đang giải quyết có ý nghĩa như thế nào trong chuỗi giá trị sản phẩm

6

Mô hình, chiến lược và quy mô thị trường

20

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường trong nước

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

7

Tác động kinh tế xã hội

10

 

 

 

 

Doanh thu sản phẩm

 

 

 

Số lượng người/Doanh nghiệp/tổ chức sử dụng

 

 

 

Tác động kinh tế, xã hội

8

Khả năng mở rộng ra thị trường quốc tế

5

 

 

 

 

Thị phần và tiềm năng thị trường quốc tế

 

 

 

Mô hình, chiến lược kinh doanh

9

Đã kêu gọi được vốn

5

 

Doanh nghiệp của bạn có sản phẩm công nghệ số được thiết kế, sáng tạo tại Việt Nam và giải các bài toán Việt Nam?

Đăng ký tham gia
Make in Viet Nam 2021
Giải thưởng “Sản phẩm Công nghệ số Make in Viet Nam” năm 2021 nhằm tôn vinh các sản phẩm công nghệ số xuất sắc được thiết kế, sáng tạo và sản xuất tại Việt Nam, có giá trị thực tế lớn được ghi nhận trong phát triển kinh tế số, chính phủ số và xã hội số, nhằm góp phần thực hiện sứ mệnh đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp phát triển, nền kinh tế Việt Nam bứt phá, phát triển nhanh, bền vững, bao trùm với mục tiêu đưa Việt Nam trở thành nước phát triển, thu nhập cao vào năm 2045.
Cơ quan thường trực giải thưởng
Vụ Công nghệ thông tin, Bộ Thông tin và Truyền thông.

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà B, trụ sở Bộ Thông tin và Truyền thông, số 18 Nguyễn Du, Hai Bà Trưng, Hà Nội.

Điện thoại: 089 899 5599

Email: makeinvietnam@mic.gov.vn

Bộ Thông tin và Truyền thông